Hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Quyết định 699/QĐ-BNNMT

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Quyết định 699/QĐ-BNNMT

MKT-SUPER 19/05/2026

han-ngach-phat-thai-khi-nha-kinh-quyet-dinh-699

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính: Bước chuyển từ kiểm kê sang nghĩa vụ quản lý phát thải

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là lượng phát thải khí nhà kính tối đa được cơ quan có thẩm quyền phân bổ cho một cơ sở phát thải trong một giai đoạn nhất định, tính theo tấn CO₂ tương đương. Nếu trước đây doanh nghiệp chủ yếu tiếp cận khí nhà kính qua hoạt động kiểm kê và lập báo cáo, thì từ năm 2026, việc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 699/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 đã đưa hạn ngạch phát thải khí nhà kính vào giai đoạn triển khai cụ thể ở cấp cơ sở. Quyết định này thí điểm phân bổ hạn ngạch cho năm 2025 và 2026 đối với 110 cơ sở thuộc 3 ngành phát thải lớn: nhiệt điện, sản xuất sắt thép và sản xuất xi măng.

Điểm quan trọng của Quyết định 699/QĐ-BNNMT không chỉ nằm ở việc xác định doanh nghiệp nào được phân bổ bao nhiêu hạn ngạch, mà còn ở chỗ nó đánh dấu sự chuyển dịch từ “đo lường phát thải” sang “quản lý phát thải có giới hạn”. Các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm nộp trả hạn ngạch theo quy định tại Điều 19 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Đây là nền tảng quan trọng để thị trường các-bon trong nước từng bước đi vào vận hành thực tế.

  • Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là mức phát thải được phân bổ cho cơ sở phát thải trong một thời kỳ nhất định.
  • Quyết định 699/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 thí điểm phân bổ hạn ngạch cho năm 2025 và 2026 ở cấp từng cơ sở.
  • 110 cơ sở thuộc 3 nhóm ngành được phân bổ: 34 nhà máy nhiệt điện, 25 cơ sở sản xuất sắt thép và 51 cơ sở sản xuất xi măng.
  • Tổng hạn ngạch được phê duyệt theo Quyết định 263/QĐ-TTg là 243.082.392 tấn CO₂tđ cho năm 2025268.391.454 tấn CO₂tđ cho năm 2026.
  • Các cơ sở được phân bổ hạn ngạch có trách nhiệm nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định pháp luật.
  • Quyết định 699/QĐ-BNNMT làm cho kiểm kê khí nhà kính trở thành dữ liệu đầu vào ngày càng quan trọng trong quản trị hạn ngạch, tuân thủ và chuẩn bị giao dịch các-bon.
Nội dung Thông tin trọng tâm
Văn bản trọng tâm Quyết định 699/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026
Nội dung chính Thí điểm phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho năm 2025 và 2026 ở cấp cơ sở
Cơ sở pháp lý nền tảng Quyết định 263/QĐ-TTg; Nghị định 06/2022/NĐ-CP; Nghị định 119/2025/NĐ-CP
Đối tượng được phân bổ 110 cơ sở thuộc ngành nhiệt điện, sắt thép và xi măng
Cơ cấu cơ sở 34 nhà máy nhiệt điện; 25 cơ sở sản xuất sắt thép; 51 cơ sở sản xuất xi măng
Tổng hạn ngạch năm 2025 243.082.392 tấn CO₂tđ
Tổng hạn ngạch năm 2026 268.391.454 tấn CO₂tđ
Nghĩa vụ quan trọng Nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định
Ý nghĩa với doanh nghiệp

Kiểm kê chính xác, kiểm soát phát thải, chuẩn bị cho cơ chế thị trường các-bon

Có báo cáo kiểm kê khí nhà kính

>>> Quyết định 699/QĐ-BNNMT: Doanh nghiệp cần làm gì ngay?


Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là gì?

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính có thể hiểu là “trần phát thải” được phân bổ cho một cơ sở trong kỳ áp dụng. Mỗi cơ sở nhận một lượng hạn ngạch xác định, tính bằng tấn CO₂ tương đương, để làm căn cứ quản lý lượng phát thải thực tế trong năm. Theo cơ chế được thiết kế trong chính sách khí hậu Việt Nam, việc phân bổ hạn ngạch là một trong những công cụ quan trọng để kiểm soát phát thải, thúc đẩy doanh nghiệp giảm cường độ carbon và tạo tiền đề cho giao dịch các-bon.

Khác với hoạt động kiểm kê khí nhà kính, vốn tập trung vào việc đo lường và báo cáo lượng phát thải, hạn ngạch phát thải khí nhà kính gắn với trách nhiệm quản lý kết quả phát thải sau kiểm kê. Có thể hình dung theo chuỗi logic:

Kiểm kê phát thải → Xác định lượng phát thải thực tế → Đối chiếu với hạn ngạch được phân bổ → Thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch theo quy định.

Chính vì vậy, khi cơ chế hạn ngạch bắt đầu được triển khai, chất lượng của dữ liệu kiểm kê không còn chỉ phục vụ mục đích báo cáo, mà trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ của doanh nghiệp.


Quyết định 699/QĐ-BNNMT quy định gì về hạn ngạch phát thải khí nhà kính?

Ngày 27/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 699/QĐ-BNNMT về việc thí điểm phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho năm 2025 và năm 2026. Đây là văn bản cụ thể hóa Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó phê duyệt tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho giai đoạn 2025–2026.

Nếu Quyết định 263/QĐ-TTg xác lập “tổng hạn ngạch” ở tầm quốc gia cho nhóm ngành thí điểm, thì Quyết định 699/QĐ-BNNMT đi thêm một bước: phân bổ cụ thể hạn ngạch đến từng cơ sở trong danh sách áp dụng. Theo thông tin từ Cục Biến đổi khí hậu, văn bản này đánh dấu quá trình chuyển từ chính sách vĩ mô sang triển khai thực tế ở cấp doanh nghiệp/cơ sở phát thải.

Quyết định 699/QĐ-BNNMT xác định các cơ sở được phân bổ hạn ngạch có trách nhiệm thực hiện nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Điều 19 của Nghị định 06/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 119/2025/NĐ-CP. Điều này cho thấy hạn ngạch không phải là thông tin tham khảo, mà là căn cứ pháp lý gắn với trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp trong giai đoạn thí điểm.

quyet-dinh-699-han-ngach-phat-thai

>>>Giảm phát thải khí nhà kính là gì? Chi phí, quy trình thực hiện


Những ngành nào được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Quyết định 699?

Quyết định 699/QĐ-BNNMT áp dụng đối với 110 cơ sở phát thải lớn thuộc 3 nhóm ngành:

Nhóm ngành Số cơ sở được phân bổ hạn ngạch
Nhà máy nhiệt điện 34
Cơ sở sản xuất sắt thép 25
Cơ sở sản xuất xi măng 51
Tổng cộng 110

Đây đều là các lĩnh vực có cường độ phát thải cao và đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc phát thải công nghiệp của Việt Nam. Theo phương pháp phân bổ được nêu tại phụ lục của Nghị định 119/2025/NĐ-CP, nhóm đối tượng được phân bổ gồm: nhà máy nhiệt điện than, dầu, khí; cơ sở sản xuất thép thô; và cơ sở sản xuất clinker.

Việc lựa chọn ba ngành này cho giai đoạn thí điểm thể hiện cách tiếp cận có trọng tâm: trước hết triển khai với các ngành phát thải lớn, có dữ liệu hoạt động tương đối rõ và có vai trò quan trọng trong xây dựng thị trường các-bon nội địa.


Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính năm 2025 và 2026 là bao nhiêu?

Theo Quyết định 263/QĐ-TTg, tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm được phê duyệt cho giai đoạn đầu như sau:

Năm Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính
2025 243.082.392 tấn CO₂ tương đương
2026 268.391.454 tấn CO₂ tương đương

Tổng hạn ngạch này được sử dụng làm cơ sở để Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các bộ quản lý ngành phân bổ cụ thể cho từng cơ sở trong các lĩnh vực nhiệt điện, sắt thép và xi măng. Sau bước phê duyệt tổng hạn ngạch tại Quyết định 263/QĐ-TTg, Quyết định 699/QĐ-BNNMT đã hiện thực hóa việc phân bổ đến từng cơ sở được chỉ định. 


Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được xác định theo nguyên tắc nào?

Phụ lục của Nghị định 119/2025/NĐ-CP nêu phương pháp xác định hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho cơ sở được phân bổ. Về bản chất, hạn ngạch được tính toán dựa trên ba nhóm yếu tố chính:

  1. Sản lượng trung bình của cơ sở trong ba năm gần nhất;
  2. Lượng phát thải trung bình trên một đơn vị sản phẩm của ngành/lĩnh vực;
  3. Hệ số điều chỉnh hạn ngạch, có xét đến mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu giảm phát thải, trình độ công nghệ, năng lực tài chính và các hoạt động giảm phát thải đã thực hiện.

Công thức được thể hiện theo logic:

Hạn ngạch phân bổ = Sản lượng trung bình × Cường độ phát thải trung bình × Hệ số điều chỉnh

Cách tiếp cận này cho thấy hạn ngạch phát thải khí nhà kính không được phân bổ tùy ý, mà dựa trên dữ liệu vận hành, đặc thù ngành và lộ trình giảm phát thải. Do đó, doanh nghiệp muốn hiểu vì sao mình được phân bổ mức hạn ngạch cụ thể cần đồng thời xem xét ba lớp dữ liệu: sản lượng lịch sử, hệ số phát thải/cường độ phát thải và hệ số điều chỉnh áp dụng cho ngành.


Doanh nghiệp được phân bổ hạn ngạch phải thực hiện trách nhiệm gì?

Điểm cốt lõi trong Quyết định 699/QĐ-BNNMT là quy định các cơ sở được thí điểm phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính phải thực hiện trách nhiệm nộp trả hạn ngạch theo Điều 19 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP.

Về mặt quản trị, điều này kéo theo một số yêu cầu thực tế đối với doanh nghiệp:

  • Phải nắm rõ lượng hạn ngạch được phân bổ cho cơ sở;
  • Phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính một cách chính xác để biết phát thải thực tế;
  • Phải theo dõi chênh lệch giữa phát thải thực tế và hạn ngạch được giao;
  • Phải chuẩn bị quy trình nội bộ để thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hạn ngạch khi cơ chế vận hành đầy đủ;
  • Phải cập nhật các văn bản hướng dẫn liên quan đến giao dịch và giám sát hạn ngạch trên thị trường các-bon trong nước.

Việc Chính phủ ban hành Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nước, có hiệu lực từ ngày 19/01/2026, tiếp tục cho thấy hạn ngạch phát thải khí nhà kính sẽ không đứng riêng lẻ mà gắn trực tiếp với cơ chế thị trường carbon nội địa.

>>>Kiểm kê khí nhà kính là gì? Quy định, quy trình, chi phí triển khai


Quyết định 699 liên quan thế nào đến kiểm kê khí nhà kính?

Trước khi có thể quản lý hạn ngạch phát thải khí nhà kính, doanh nghiệp cần đo được lượng phát thải của chính mình. Do đó, kiểm kê khí nhà kính trở thành nền tảng dữ liệu không thể thiếu.

Mối liên hệ giữa hai nội dung này có thể hiểu như sau:

Nội dung Vai trò
Kiểm kê khí nhà kính Xác định lượng phát thải thực tế của cơ sở
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính Xác định giới hạn phát thải được phân bổ
Đối chiếu phát thải và hạn ngạch Xác định tình trạng tuân thủ, lượng thiếu/hay dư so với phân bổ
Nộp trả hạn ngạch Thực hiện nghĩa vụ theo quy định

Quyết định 699/QĐ-BNNMT khiến hoạt động kiểm kê không còn chỉ là nghĩa vụ báo cáo định kỳ, mà trở thành một công cụ giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro phát thải. Càng kiểm kê sớm, càng thiết lập dữ liệu tốt, doanh nghiệp càng chủ động khi bước vào giai đoạn quản lý hạn ngạch nghiêm túc hơn.


Hạn ngạch phát thải khí nhà kính tác động gì đến doanh nghiệp?

1. Phát thải trở thành chỉ tiêu phải theo dõi có giới hạn

Trước đây, doanh nghiệp có thể xem phát thải khí nhà kính như một chỉ số môi trường cần báo cáo. Khi được phân bổ hạn ngạch, phát thải trở thành một biến số cần kiểm soát gắn với nghĩa vụ tuân thủ. Nếu sản lượng tăng nhưng công nghệ và hiệu suất phát thải không cải thiện, áp lực hạn ngạch có thể lớn dần.

2. Dữ liệu phát thải phải chính xác hơn

Một báo cáo kiểm kê thiếu dữ liệu, dùng hệ số không phù hợp hoặc không truy xuất được nguồn số liệu sẽ gây rủi ro khi doanh nghiệp cần đối chiếu với hạn ngạch. Trong bối cảnh hạn ngạch gắn với trách nhiệm nộp trả, doanh nghiệp càng cần hệ thống dữ liệu khí nhà kính chuẩn hóa, nhất quán và có khả năng kiểm chứng.

3. Doanh nghiệp cần chuẩn bị kế hoạch giảm phát thải

Nếu muốn kiểm soát tốt việc sử dụng hạn ngạch, doanh nghiệp không thể chỉ tập trung vào báo cáo cuối kỳ. Cần nhận diện các nguồn phát thải trọng yếu, cải thiện hiệu suất năng lượng, tối ưu nhiên liệu, đổi mới công nghệ và xây dựng lộ trình giảm phát thải phù hợp.

4. Hạn ngạch gắn với thị trường các-bon nội địa

Nghị định 29/2026/NĐ-CP đã thiết lập cơ chế vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, trong đó có giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. Điều này cho thấy hạn ngạch có thể trở thành một loại đơn vị được quản lý, lưu ký và giao dịch trong hệ thống thị trường carbon Việt Nam.


Doanh nghiệp không thuộc danh sách 110 cơ sở có cần quan tâm đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính?

Có. Quyết định 699/QĐ-BNNMT đang áp dụng thí điểm cho 110 cơ sở thuộc 3 ngành phát thải lớn, nhưng ý nghĩa của văn bản không dừng lại ở nhóm này. Đây là bước thử nghiệm chính sách có thể tạo tiền lệ cho việc mở rộng cơ chế phân bổ hạn ngạch trong các giai đoạn tiếp theo, khi Việt Nam tiếp tục hoàn thiện thị trường carbon và khung quản lý phát thải. Cục Biến đổi khí hậu cũng nêu rằng Quyết định 263/QĐ-TTg và Quyết định 699/QĐ-BNNMT đánh dấu quá trình chuyển sang vận hành thực tế thị trường carbon trong nước.

Doanh nghiệp chưa thuộc danh mục phân bổ nên theo dõi sát ba nhóm nội dung:

  • Liệu ngành của mình có nằm trong lộ trình mở rộng kiểm kê và quản lý phát thải hay không;
  • Mức độ sẵn sàng của dữ liệu phát thải nội bộ;
  • Khả năng đáp ứng yêu cầu từ khách hàng, nhà đầu tư, đối tác xuất khẩu liên quan đến carbon và minh bạch phát thải.

Chủ động ngay từ giai đoạn này giúp doanh nghiệp tránh bị động khi quy định mở rộng trong tương lai.

>>>Đối tượng bắt buộc kiểm kê khí nhà kính: Doanh nghiệp nào phải thực hiện


Doanh nghiệp nên làm gì sau Quyết định 699/QĐ-BNNMT?

Với doanh nghiệp thuộc diện được phân bổ hạn ngạch

Cần thực hiện ngay các việc sau:

  1. Rà soát tên cơ sở và mức hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ trong phụ lục của Quyết định 699/QĐ-BNNMT.
  2. Đối chiếu lại dữ liệu kiểm kê khí nhà kính của các kỳ liên quan.
  3. Xác định nguồn phát thải trọng yếu đang chiếm tỷ trọng lớn.
  4. Thiết lập bảng theo dõi nội bộ giữa phát thải thực tế và hạn ngạch được phân bổ.
  5. Chuẩn bị năng lực tuân thủ nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch theo quy định.
  6. Cập nhật các hướng dẫn mới về vận hành thị trường các-bon và giám sát giao dịch.

Với doanh nghiệp chưa được phân bổ hạn ngạch

Nên chủ động:

  • Thực hiện kiểm kê khí nhà kính hoặc chuẩn hóa dữ liệu đầu vào;
  • Đánh giá mức phát thải theo cơ sở, công đoạn, nhóm nhiên liệu;
  • Xây dựng nhận thức nội bộ về quản trị carbon;
  • Theo dõi thay đổi chính sách liên quan đến danh mục kiểm kê, hạn ngạch và thị trường các-bon.

Q&A về hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính có phải là mức phát thải tối đa doanh nghiệp được phép phát sinh?

Về bản chất, hạn ngạch là lượng phát thải được phân bổ cho cơ sở trong kỳ áp dụng để làm căn cứ quản lý và thực hiện nghĩa vụ nộp trả. Trong giai đoạn thí điểm, doanh nghiệp cần theo dõi sát hướng dẫn thực hiện cụ thể theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi và Quyết định 699/QĐ-BNNMT.

Quyết định 699/QĐ-BNNMT áp dụng cho bao nhiêu cơ sở?

Quyết định áp dụng cho 110 cơ sở thuộc ba ngành: nhiệt điện, sắt thép và xi măng.

Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính năm 2025 và 2026 là bao nhiêu?

Năm 2025 là 243.082.392 tấn CO₂tđ; năm 2026 là 268.391.454 tấn CO₂tđ theo Quyết định 263/QĐ-TTg.

Doanh nghiệp được phân bổ hạn ngạch có phải kiểm kê khí nhà kính không?

Có sự liên hệ chặt chẽ giữa hai hoạt động. Để đối chiếu với hạn ngạch được phân bổ và thực hiện nghĩa vụ liên quan, doanh nghiệp cần có dữ liệu phát thải thực tế được xác định từ quá trình kiểm kê khí nhà kính.

Hạn ngạch có liên quan đến thị trường các-bon trong nước không?

Có. Nghị định 29/2026/NĐ-CP về sàn giao dịch các-bon trong nước xác định cơ chế giao dịch liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, cho thấy hạn ngạch là một thành tố quan trọng của thị trường carbon Việt Nam.


Từ Quyết định 699 đến năng lực quản trị phát thải của doanh nghiệp

Quyết định 699/QĐ-BNNMT là một dấu mốc rất đáng chú ý trong tiến trình quản lý khí nhà kính tại Việt Nam. Lần đầu tiên, hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cụ thể cho từng cơ sở thuộc các ngành phát thải lớn, đưa chính sách từ cấp tổng thể xuống cấp thực thi. Từ đây, doanh nghiệp không chỉ cần biết mình phát thải bao nhiêu, mà còn phải biết lượng phát thải đó đang nằm ở đâu so với hạn ngạch được giao và nghĩa vụ tuân thủ tương ứng.

Trong bối cảnh thị trường các-bon nội địa đã có khuôn khổ vận hành ban đầu, năng lực kiểm kê, quản trị dữ liệu phát thải và xây dựng kế hoạch giảm carbon sẽ ngày càng trở thành lợi thế cạnh tranh. Với các doanh nghiệp thuộc nhóm được phân bổ hạn ngạch, đây là yêu cầu cấp thiết. Với các doanh nghiệp còn lại, đây là thời điểm cần chuẩn bị sớm để không bị động trước các bước mở rộng chính sách trong tương lai.

Vui lòng liên hệ với chúng tôi

Hotline: 0915.971.369

Email: info@ixcert.com

YÊU CẦU BÁO GIÁ >

Bài viết liên quan

Đơn vị kiểm kê khí nhà kính: Tiêu chí lựa chọn và những lưu ý cho doanh nghiệp

Tìm hiểu đơn vị kiểm kê khí nhà kính là gì, vai trò trong lập báo cáo phát thải, tiêu chí lựa chọn, quy trình thực hiện và căn cứ pháp lý doanh nghiệp cần nắm.

Báo giá kiểm kê khí nhà kính: Chi phí, phạm vi thực hiện và căn cứ pháp lý

Tìm hiểu báo giá kiểm kê khí nhà kính mới nhất: chi phí phụ thuộc vào đâu, quy trình thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị và các quy định pháp lý tại Việt Nam, quốc tế.

Dịch vụ đánh giá ESG: Doanh nghiệp được đánh giá gì, xếp hạng ra sao?

Dịch vụ đánh giá ESG giúp doanh nghiệp xác định mức độ đáp ứng về môi trường, xã hội, quản trị, xây lộ trình cải thiện và chuẩn bị cho báo cáo, xếp hạng ESG quốc tế.

Đơn vị triển khai ESG: Doanh nghiệp nên chọn đối tác như thế nào?

Đơn vị triển khai ESG phù hợp giúp doanh nghiệp đánh giá hiện trạng, xây lộ trình, thiết lập dữ liệu và lập báo cáo ESG hiệu quả, đúng trọng tâm.

ESG cho doanh nghiệp là gì? Lợi ích, lộ trình và cách triển khai hiệu quả

ESG cho doanh nghiệp là nền tảng quản trị môi trường, xã hội và quản trị nhằm giảm rủi ro, tăng minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Tin tức và Sự kiện liên quan

Yazaki EDS Việt Nam: IXCERT đào tạo thực chiến ISO 14064-1

Chuyên gia IXCERT đào tạo thực chiến ISO 14064 tại Yazaki EDS Việt Nam, hướng dẫn nhân sự kiểm kê, hoàn thiện báo cáo khí nhà kính nộp về cơ quan quản lý theo quy định Nhà nước, thực hiện đào tạo kế hoạch giảm phát thải tại 03 chi nhánh: TP.HCM, Củ Chi, Dĩ An.

Bình luận

! Nhập đánh giá không được để trống

! Họ và tên không được để trống

! Số điện thoại không được để trống

Bài viết liên quan

Đơn vị kiểm kê khí nhà kính: Tiêu chí lựa chọn và những lưu ý cho doanh nghiệp

Tìm hiểu đơn vị kiểm kê khí nhà kính là gì, vai trò trong lập báo cáo phát thải, tiêu chí lựa chọn, quy trình thực hiện và căn cứ pháp lý doanh nghiệp cần nắm.

Báo giá kiểm kê khí nhà kính: Chi phí, phạm vi thực hiện và căn cứ pháp lý

Tìm hiểu báo giá kiểm kê khí nhà kính mới nhất: chi phí phụ thuộc vào đâu, quy trình thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị và các quy định pháp lý tại Việt Nam, quốc tế.

Dịch vụ đánh giá ESG: Doanh nghiệp được đánh giá gì, xếp hạng ra sao?

Dịch vụ đánh giá ESG giúp doanh nghiệp xác định mức độ đáp ứng về môi trường, xã hội, quản trị, xây lộ trình cải thiện và chuẩn bị cho báo cáo, xếp hạng ESG quốc tế.

Đơn vị triển khai ESG: Doanh nghiệp nên chọn đối tác như thế nào?

Đơn vị triển khai ESG phù hợp giúp doanh nghiệp đánh giá hiện trạng, xây lộ trình, thiết lập dữ liệu và lập báo cáo ESG hiệu quả, đúng trọng tâm.

ESG cho doanh nghiệp là gì? Lợi ích, lộ trình và cách triển khai hiệu quả

ESG cho doanh nghiệp là nền tảng quản trị môi trường, xã hội và quản trị nhằm giảm rủi ro, tăng minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Tin tức và Sự kiện liên quan

Yazaki EDS Việt Nam: IXCERT đào tạo thực chiến ISO 14064-1

Chuyên gia IXCERT đào tạo thực chiến ISO 14064 tại Yazaki EDS Việt Nam, hướng dẫn nhân sự kiểm kê, hoàn thiện báo cáo khí nhà kính nộp về cơ quan quản lý theo quy định Nhà nước, thực hiện đào tạo kế hoạch giảm phát thải tại 03 chi nhánh: TP.HCM, Củ Chi, Dĩ An.

0915971369