Dịch vụ kế hoạch giảm phát thải hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, trong đó xác định hiện trạng phát thải, mức phát thải dự kiến nếu không áp dụng biện pháp giảm nhẹ, mục tiêu cắt giảm theo từng năm, danh mục giải pháp thực hiện, phương pháp đo lường kết quả và cơ chế giám sát trong kỳ kế hoạch. Đây không phải một bản kế hoạch môi trường chung chung, mà là hồ sơ có cấu trúc pháp lý rõ ràng theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các quy định sửa đổi hiện hành.
- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn từ năm 2026 - 2030
- Nộp về đơn vị quản lý nhà nước trước ngày 31/12
- Xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục IV,
- Xây dựng biện pháp giảm phát thải phù hợp với điều kiện công nghệ, tài chính, mức độ sẵn sàng triển khai và có thể đo đạc, báo cáo, thẩm định được.
- Tuân thủ pháp luật
- Xác định lộ trình đầu tư
- Xấy dựng hệ thống dữ liệu cho báo cáo giảm phát thải
- Chuyên gia hỗ trợ 24/7, địa điểm Bắc - Trung - Nam
| Nội dung | Thông tin trọng tâm |
|---|---|
| Tên hồ sơ pháp lý | Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở |
| Căn cứ áp dụng | Nghị định 06/2022/NĐ-CP, Nghị định 119/2025/NĐ-CP và văn bản hợp nhất hiện hành |
| Mẫu sử dụng | Mẫu số 02 Phụ lục IV |
| Đối tượng cần lập | Cơ sở thuộc nhóm phải kiểm kê khí nhà kính |
| Kỳ kế hoạch | Giai đoạn 2026–2030 |
| Thời hạn gửi | Trước ngày 31/12 |
| Nội dung bắt buộc | Kiểm kê gần nhất, mức phát thải dự kiến, mục tiêu từng năm, biện pháp giảm phát thải, phương án theo dõi – giám sát |
| Giá trị quản trị | Xây lộ trình carbon, sắp xếp ưu tiên đầu tư, chuẩn bị báo cáo giảm phát thải và thích ứng với cơ chế hạn ngạch/thị trường carbon |

Mẫu kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính cho doanh nghiệp
Chi phí và thời gian làm kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
Chi phí và thời gian thực hiện kế hoạch giảm phát thải không thể xác định đồng nhất cho mọi doanh nghiệp, bởi mỗi cơ sở có quy mô phát thải, ngành nghề, chất lượng dữ liệu và mức độ phức tạp về biện pháp giảm phát thải khác nhau.
Để biết chi tiết báo giá kế hoạch giảm phát thải giai đoạn 2026-2030 theo mẫu Nghị định 06, Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hotline: 0915.971.369 để được tư vấn 24/7.
Chi phí và thời gian thực hiện kế hoạch giảm phát thải thường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến phạm vi dịch vụ |
|---|---|
| Số lượng cơ sở/phân xưởng | Càng nhiều đơn vị trong phạm vi, khối lượng khảo sát càng lớn |
| Kết quả kiểm kê khí nhà kính | Đã có báo cáo hoàn chỉnh hay cần rà soát lại dữ liệu nền |
| Mức phát thải dự kiến | Có sẵn mô hình dự báo hay cần xây dựng từ đầu |
| Số lượng biện pháp giảm phát thải | Càng nhiều biện pháp, càng cần đánh giá kỹ tính khả thi và lộ trình triển khai |
| Độ sâu của phần mục tiêu | Chỉ xác định mục tiêu tổng thể hay xây mục tiêu từng năm theo nhiều kịch bản |
| Nhu cầu đo đạc – báo cáo – thẩm định | Có yêu cầu thiết kế chỉ số theo dõi và cơ chế MRV hay không |
| Đào tạo nội bộ | Có bao gồm hướng dẫn đội ngũ doanh nghiệp quản lý kế hoạch sau bàn giao hay không |
Theo quy định, kế hoạch giảm phát thải của doanh nghiệp phải bao gồm kết quả kiểm kê gần nhất, mức phát thải dự kiến trong kỳ kế hoạch khi không áp dụng biện pháp giảm nhẹ, mục tiêu giảm phát thải đến từng năm, các biện pháp phù hợp với trình độ công nghệ và nguồn lực, cùng phương án theo dõi – giám sát. Do đó, báo giá dịch vụ kế hoạch giảm phát thải cần phản ánh đủ các đầu việc này, vì vậy, doanh nghiệp nên cân nhắc lựa chọn đơn vị hỗ trợ thực hiện được đầy đủ phạm vị, tránh “giá thấp nhưng phạm vi thiếu”.
>>>Chi phí kiểm kê khí nhà kính bao nhiêu? Bảng giá tham khảo
Mẫu kế hoạch giảm phát thải cho doanh nghiệp
Kế hoạch giảm phát thải được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục IV trong Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Người dùng thường gọi ngắn là “mẫu báo cáo”, nhưng về bản chất hồ sơ này là mẫu kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
Cấu trúc của mẫu kế hoạch cấp cơ sở
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| I. Thông tin của cơ sở | Tên cơ sở, địa chỉ, giấy phép; người đại diện; lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| II. Kết quả kiểm kê và dự kiến phát thải | Mô tả kết quả kiểm kê khí nhà kính; phương pháp, dữ liệu đầu vào và mức phát thải dự kiến |
| III. Mục tiêu và biện pháp giảm nhẹ | Mô tả mục tiêu giảm phát thải và nhóm biện pháp áp dụng |
| IV. Kế hoạch thực hiện | Cách triển khai các biện pháp; phương pháp đo đạc lượng giảm phát thải |
| V. Hoạt động giám sát, đánh giá | Biện pháp theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ và kết quả |
| VI. Chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật | Cách thức doanh nghiệp tổ chức báo cáo, cập nhật và tuân thủ |


Hình ảnh: Mẫu kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026-2030
Điều doanh nghiệp hay thiếu khi lập mẫu kế hoạch
Một số doanh nghiệp có thể điền đủ bố cục biểu mẫu nhưng chưa đạt chiều sâu cần thiết ở các phần:
- Không xác định rõ mức phát thải dự kiến trong kỳ kế hoạch;
- Mục tiêu giảm phát thải đưa ra chung chung, không thể theo dõi theo năm;
- Biện pháp giảm phát thải thiếu căn cứ lựa chọn hoặc không gắn với nguồn phát thải trọng yếu;
- Chưa mô tả phương pháp đo đạc lượng giảm được;
- Phần giám sát – đánh giá còn hình thức, chưa thể hiện cơ chế quản trị dữ liệu.
Trong khi đó, Nghị định yêu cầu biện pháp được lựa chọn phải phù hợp với công nghệ, tài chính, mức độ sẵn sàng và có thể đo đạc, báo cáo, thẩm định được. Đây là điểm mà dịch vụ kế hoạch giảm phát thải cần xử lý kỹ để kế hoạch không chỉ “đúng mẫu” mà còn có thể triển khai.
Quy trình xây dựng kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
Một quy trình dịch vụ kế hoạch giảm phát thải có chất lượng thường triển khai theo 07 bước.

>>>Hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo Quyết định 699/QĐ-BNNMT: Doanh nghiệp cần hiểu gì?
Kế hoạch giảm phát thải là gì?
Trong pháp luật Việt Nam, tên gọi đầy đủ là kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Ở cấp cơ sở, kế hoạch này là tài liệu mô tả cách doanh nghiệp dự kiến giảm lượng phát thải trong một giai đoạn xác định, dựa trên hiện trạng phát thải đã được kiểm kê và các điều kiện vận hành thực tế của cơ sở.
Khác với báo cáo giảm phát thải, vốn ghi nhận kết quả giảm được trong một năm báo cáo, kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trả lời các câu hỏi mang tính định hướng:
- Doanh nghiệp đang phát thải từ những nguồn nào?
- Nếu không áp dụng giải pháp mới, lượng phát thải trong kỳ kế hoạch có thể tăng đến mức nào?
- Doanh nghiệp đặt mục tiêu giảm phát thải ra sao trong từng năm?
- Những công nghệ, giải pháp quản lý hoặc hoạt động vận hành nào sẽ được triển khai?
- Kết quả sẽ được đo lường, theo dõi và báo cáo như thế nào?
Chính vì vậy, dịch vụ kế hoạch giảm phát thải không chỉ là soạn thảo văn bản, mà là quá trình giúp doanh nghiệp chuyển dữ liệu kiểm kê thành một lộ trình hành động có cơ sở.
Doanh nghiệp nào cần xây dựng kế hoạch?
Khoản 4 Điều 13 của văn bản hợp nhất quy định các cơ sở thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026–2030, điều chỉnh – cập nhật hằng năm nếu có và gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 31/12/2025.
Các cơ sở này được nhận diện thông qua danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Danh mục cập nhật bao gồm nhiều nhóm lĩnh vực như năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, quá trình công nghiệp, nông nghiệp và chất thải.
Như vậy, nhóm doanh nghiệp có nhu cầu rõ nhất đối với dịch vụ kế hoạch giảm phát thải là:
- Cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính;
- Doanh nghiệp đã có kết quả kiểm kê nhưng chưa xây dựng lộ trình giảm phát thải;
- Cơ sở phát thải lớn cần gắn kế hoạch giảm phát thải với quản trị hạn ngạch và chi phí carbon trong tương lai;
- Doanh nghiệp muốn chuẩn hóa lộ trình phát thải để phục vụ ESG, chuỗi cung ứng và công bố bền vững.
Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kế hoạch giảm phát thải
Kế hoạch giảm phát thải bắt đầu từ nguồn phát thải trọng yếu
Kế hoạch giảm phát thải hiệu quả không nên phân tán vào quá nhiều hành động nhỏ. Doanh nghiệp cần xác định các nguồn phát thải chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng phát thải của cơ sở, từ đó ưu tiên giải pháp có hiệu quả cắt giảm đáng kể và khả thi về đầu tư.
Ví dụ:
- Với xi măng: phát thải từ quá trình nung clinker, nhiên liệu lò nung, điện tiêu thụ;
- Với thép: nhiên liệu, điện năng, công đoạn luyện – cán;
- Với thực phẩm: hơi, nhiệt, lạnh công nghiệp, chất thải hữu cơ;
- Với logistics: nhiên liệu vận tải và tổ chức tuyến.
Mục tiêu giảm phát thải phải gắn với dữ liệu, không chỉ là mong muốn
Một mục tiêu như “giảm 10% phát thải vào năm 2030” chỉ có ý nghĩa khi doanh nghiệp xác định rõ:
- 10% so với đường cơ sở nào;
- Năm gốc là năm nào;
- Nguồn phát thải nào nằm trong phạm vi;
- Biện pháp cụ thể nào tạo ra phần giảm đó;
- Cách đo kết quả bằng chỉ số nào.
Điều này phù hợp với yêu cầu của Nghị định về việc xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả kiểm kê, mức phát thải dự kiến và phương án theo dõi – giám sát.
Thiết lập dữ liệu ngay từ đầu kỳ kế hoạch giảm phát thải
Nếu doanh nghiệp chỉ lập kế hoạch trên giấy nhưng không thiết kế biểu mẫu theo dõi, đến thời điểm cần báo cáo kết quả sẽ rất khó chứng minh lượng giảm phát thải thực tế. Vì vậy, trong dịch vụ kế hoạch giảm phát thải, phần thiết kế dữ liệu giám sát nên đi kèm:
- Chỉ số cần theo dõi hàng tháng/quý;
- Đầu mối chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu;
- Nguồn chứng từ đi kèm;
- Cách lưu hồ sơ;
- Cách tổng hợp theo từng biện pháp.
Cập nhật kế hoạch giảm phát thải khi có thay đổi lớn
Quy định hiện hành cho phép cơ sở sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khi có thay đổi liên quan đến tính chất, quy mô hoạt động, công suất, công nghệ, kế hoạch sản xuất – kinh doanh hoặc theo nhu cầu của chủ cơ sở.
Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp đang mở rộng nhà máy, thay đổi dây chuyền, bổ sung công đoạn sản xuất mới hoặc điều chỉnh chiến lược năng lượng.
Đào tạo triển khai kế hoạch giảm phát thải
Một bản kế hoạch chỉ thực sự có giá trị khi đội ngũ nội bộ hiểu cách vận hành nó. Vì vậy, song song với dịch vụ kế hoạch giảm phát thải, doanh nghiệp nên tổ chức đào tạo giảm phát thải khí nhà kính cho các bộ phận liên quan.
Đối tượng nên tham gia đào tạo
-
Ban lãnh đạo phụ trách sản xuất, môi trường, phát triển bền vững;
- Bộ phận EHS/HSE, ESG, năng lượng;
- Phòng kỹ thuật, bảo trì, sản xuất;
- Nhân sự phụ trách dữ liệu, báo cáo và hồ sơ pháp lý;
- Các đầu mối cung cấp dữ liệu nhiên liệu, điện, sản lượng.
Nội dung chương trình đào tạo
| Chuyên đề | Nội dung |
|---|---|
| Nhận thức pháp lý | Nghĩa vụ xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải |
| Hiểu mẫu kế hoạch | Phân tích Mẫu số 02 Phụ lục IV |
| Dữ liệu đầu vào | Kiểm kê gần nhất, mức phát thải dự kiến, số liệu sản xuất |
| Xây mục tiêu | Cách thiết lập mục tiêu giảm theo từng năm |
| Lựa chọn biện pháp | Đánh giá tính khả thi, ưu tiên đầu tư |
| Giám sát và báo cáo | Chỉ số theo dõi, hồ sơ chứng minh, cơ chế cập nhật |
| Liên kết với báo cáo giảm phát thải | Từ kế hoạch sang báo cáo kết quả hằng năm |
Nghị định yêu cầu kế hoạch phải có phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm nhẹ. Vì vậy, đào tạo không nên chỉ dừng ở lý thuyết mà cần hướng đến khả năng triển khai thực tế trong doanh nghiệp.
Chứng nhận đào tạo lập kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
Chương trình Đào tạo kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính được thiết kế theo hướng giúp doanh nghiệp tự hiểu – tự thu thập dữ liệu – tự phối hợp lập kế hoạch, thay vì chỉ dừng ở lý thuyết chính sách. Nội dung bám sát báo cáo khí nhà kính cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục III.

Hình ảnh: Mẫu giấy chứng nhận đào tạo kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính
>>>Đào tạo xây dựng kế hoạch/báo cáo giảm phát thải khí nhà kính
Tại Việt Nam hiện có nhiều tổ chức thực hiện đào tạo hoặc tư vấn kế hoạch giảm phát thải, do đó khiến cho nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc lựa chọn đơn vị thực hiện kế hoạch giảm phát thải uy tín. Dưới đây, IXCERT sẽ chia sẻ kinh nghiệm để doanh nghiệp có những cái nhìn rõ hơn về các tổ chức thực hiện kế hoạch giảm phát thải như thế nào là uy tín, chuyên nghiệp:
- Tổ chức được cấp phép đúng với lĩnh vực giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
- Tổ chức có chứng chỉ, chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tổ chức là đơn vị đào tạo/tư vấn trực tiếp hay qua trung gian.
- Chi nhánh văn phòng cũng là yếu tố rất quan trọng bở nó quyết định đến một phần chi phí làm báo cáo khí nhà kính cho doanh nghiệp.
Với năng lực và đội ngũ chuyên gia trên toàn quốc, IXCERT luôn cân đối chi phí thực hiện kế hoạch giảm phát thải cho các Tổ chức/Doanh nghiệp. IXCERT tự tin là đơn vị đào tạo về giảm phát thải, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững uy tín tại Việt Nam. Kế hoạch chất lượng và đầy đủ thông tin tránh trường hợp phải sửa chữa nhiều hoặc bị trả về. Cam kết đào tạo/tư vấn trực tiếp tại IXCERT không qua trung gian. Đồng thời, IXCERT có chi nhánh tại Bắc - Trung - Nam, Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng trên toàn quốc, giảm thời gian, chi phí đi lại khi bạn cần làm kế hoạch giảm phát thải.
>>> Roadmap giảm phát thải: Lộ trình doanh nghiệp hướng tới Net Zero
Câu hỏi về kế hoạch giảm phát thải
1. Dịch vụ kế hoạch giảm phát thải có giống báo cáo giảm phát thải không?
Không. Kế hoạch giảm phát thải là hồ sơ định hướng cho giai đoạn 2026–2030, xác định mục tiêu và biện pháp cần thực hiện. Báo cáo giảm phát thải là hồ sơ ghi nhận kết quả giảm nhẹ đã đạt được trong từng năm báo cáo.
2. Kế hoạch giảm phát thải cấp cơ sở dùng mẫu nào?
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục IV – Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở.
3. Doanh nghiệp nào phải lập kế hoạch?
Các cơ sở thuộc đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
4. Hạn cuối gửi kế hoạch giai đoạn 2026–2030 là khi nào?
Kế hoạch phải được xây dựng, phê duyệt và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/12.
5. Kế hoạch cần có những nội dung bắt buộc nào?
Kế hoạch cấp cơ sở cần có: kết quả kiểm kê gần nhất; mức phát thải dự kiến trong kỳ kế hoạch; mục tiêu giảm phát thải đến từng năm; các biện pháp giảm nhẹ được lựa chọn; phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện.
6. Có thể điều chỉnh kế hoạch sau khi đã gửi không?
Có. Cơ sở được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ, kế hoạch sản xuất – kinh doanh hoặc theo nhu cầu của chủ cơ sở.
7. Biện pháp giảm phát thải có bắt buộc phải đo được không?
Có yêu cầu về khả năng đo đạc, báo cáo và thẩm định. Quy định nêu rõ biện pháp được lựa chọn cần phù hợp điều kiện triển khai và có thể đo đạc, báo cáo, thẩm định được.
8. Kế hoạch giảm phát thải có liên quan đến hạn ngạch phát thải không?
Có liên hệ về mặt quản trị. Cùng trong khung pháp lý giảm nhẹ phát thải, hạn ngạch được xác định có xét tới mục tiêu giảm phát thải, tiềm năng giảm phát thải và năng lực công nghệ – tài chính của cơ sở. Vì vậy, doanh nghiệp có kế hoạch giảm phát thải rõ ràng sẽ chủ động hơn trong quản lý carbon dài hạn.
Doanh nghiệp nên triển khai dịch vụ kế hoạch giảm phát thải theo hướng nào?
Một kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính có giá trị không nằm ở độ dài tài liệu, mà ở khả năng giúp doanh nghiệp chuyển từ trạng thái “đã biết mình phát thải bao nhiêu” sang “biết cần giảm ở đâu, bằng biện pháp nào, với nguồn lực nào và đo lường ra sao”. Đó cũng là lý do dịch vụ kế hoạch giảm phát thải nên được triển khai trên nền dữ liệu kiểm kê chắc chắn, có phân tích phát thải trọng yếu và có lộ trình thực thi gắn với hoạt động sản xuất – kinh doanh thực tế.
Trong giai đoạn 2026–2030, khi quản lý phát thải, hạn ngạch carbon và thị trường các-bon tại Việt Nam ngày càng cụ thể hơn, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sớm sẽ có lợi thế rõ rệt: chủ động chuẩn bị nguồn lực, ưu tiên đầu tư đúng điểm, giảm áp lực tuân thủ và sẵn sàng hơn cho các yêu cầu báo cáo phát thải trong tương lai.
Đăng ký chương trình đào tạo!
! Họ và tên / Tên doanh nghiệp không được để trống
! Số điện thoại không được để trống
! Email không được để trống
