Dịch vụ báo cáo giảm phát thải là hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xác định, tính toán, tổng hợp và trình bày kết quả thực hiện các biện pháp cắt giảm phát thải khí nhà kính trong kỳ báo cáo. Đây là hồ sơ phản ánh doanh nghiệp đã triển khai biện pháp gì, mức phát thải nếu không áp dụng biện pháp là bao nhiêu, lượng phát thải đã giảm được là bao nhiêu, cách đo đạc – tính toán ra sao và độ tin cậy của kết quả đến mức nào.
- Mẫu báo cáo giảm phát thải khí nhà kính chuẩn theo mẫu Nghị định 06; Nghị định số 119:
- Chuẩn bị dữ liệu kiểm kê, đường phát thải cơ sở, biện pháp giảm phát thải, phương pháp tính và hồ sơ chứng minh kết quả.
- Doanh nghiệp thuộc danh mục Quyết định 13 bắt buộc phải báo cáo định kỳ
- Dữ liệu carbon ngày càng ảnh hưởng xuất khẩu và đầu tư
- Thời gian nộp báo cáo: Trước 31/3
- Chuyên gia hỗ trợ 24/7
| Nội dung | Thông tin trọng tâm |
|---|---|
| Thuật ngữ pháp lý chính thức | Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
| Đối tượng cần thực hiện | Cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, đã được cập nhật qua các quy định sửa đổi |
| Thời điểm báo cáo | Hằng năm, gửi trước ngày 31/3 kể từ năm 2027 |
| Cơ quan tiếp nhận | UBND có liên quan hoặc cơ quản chủ quản (ví dụ các sở) |
| Mẫu báo cáo | Mẫu số 02 Phụ lục III |
| Dữ liệu cốt lõi | Phát thải dự kiến khi không áp dụng biện pháp, biện pháp giảm phát thải đã thực hiện, phương pháp tính, số liệu hoạt động, kết quả giảm phát thải, độ tin cậy |
| Liên quan đến kế hoạch | Cần thống nhất với kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026–2030 |
| Có cần thẩm định không? | Hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải được quản lý theo quy định chuyên ngành; đơn vị thẩm định phải đáp ứng điều kiện pháp lý tại Điều 14 Nghị định 06/2022/NĐ-CP sửa đổi |
| Dịch vụ đi kèm nên có | Rà soát dữ liệu khí nhà kính, hướng dẫn biểu mẫu, chuẩn hóa hồ sơ, đào tạo nội bộ |
| Đơn vị thực hiện | IXCERT |


>>>Đơn vị kiểm kê khí nhà kính: Tiêu chí lựa chọn và những lưu ý cho doanh nghiệp
Báo giá báo cáo giảm phát thải khí nhà kính
Không có một mức giá cố định cho mọi doanh nghiệp vì khối lượng xây dựng báo cáo giảm phát thải khí nhà kính phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực và độ phức tạp của biện pháp giảm phát thải.
Một doanh nghiệp chỉ có một biện pháp tiết kiệm điện sẽ khác đáng kể so với một nhà máy triển khai nhiều biện pháp đồng thời như cải tiến công nghệ, thay đổi nhiên liệu, thu hồi nhiệt, tối ưu dây chuyền và quản lý năng lượng.
Để biết chi tiết báo giá báo cáo giảm phát thải theo mẫu Nghị định 06, Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hotline: 0915.971.369 để được tư vấn 24/7.
Thông thường, báo giá dịch vụ báo cáo giảm phát thải sẽ chịu tác động bởi các yếu tố sau:
| Yếu tố | Tác động đến báo giá |
|---|---|
| Số lượng cơ sở cần báo cáo | Một cơ sở hay nhiều nhà máy, chi nhánh |
| Số biện pháp giảm phát thải | Càng nhiều biện pháp, công tính toán và đối chiếu càng lớn |
| Dữ liệu đầu vào | Dữ liệu đầy đủ hay phân tán, có chứng từ hay phải chuẩn hóa lại |
| Mức độ cần xây dựng đường cơ sở | Có sẵn hay phải thiết lập lại từ dữ liệu hoạt động |
| Yêu cầu về hồ sơ tính toán | Chỉ lập báo cáo hay kèm file tính, biểu mẫu chứng minh, giải trình |
| Nhu cầu hỗ trợ thẩm định | Có cần chuẩn bị hồ sơ cho quá trình thẩm định hay không |
| Nhu cầu đào tạo GHG | Có đào tạo đội nội bộ để tự thu thập, cập nhật dữ liệu kỳ sau hay không |
Các nội dung của Mẫu số 02 cho thấy báo cáo không chỉ là bản mô tả chung, mà phải thể hiện phương pháp tính, phương pháp thu thập số liệu, kết quả số liệu hoạt động, kết quả giảm nhẹ trong năm và độ tin cậy/độ không chắc chắn của mức giảm nhẹ.
Vì vậy, khi nhận báo giá, doanh nghiệp nên đối chiếu kỹ phạm vi công việc thay vì chỉ so sánh tổng chi phí.
>>>Báo giá kiểm kê khí nhà kính: Chi phí, phạm vi thực hiện và căn cứ pháp lý
Mẫu báo cáo giảm phát thải cho doanh nghiệp
Phụ lục III của hệ thống văn bản hiện hành quy định hai mẫu báo cáo chính: Mẫu số 01 cho cấp lĩnh vực và Mẫu số 02 cho cấp cơ sở. Với doanh nghiệp, biểu mẫu quan trọng là Mẫu số 02 – Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở.
Cấu trúc của mẫu báo cáo giảm phát thải khí nhà kính cấp cơ sở gồm 3 nhóm nội dung:
| Nhóm nội dung | Thành phần cần trình bày |
|---|---|
| I. Thông tin cơ sở | Tên cơ sở, địa chỉ, giấy phép kinh doanh, người đại diện, lĩnh vực hoạt động |
| II. Thông tin phát thải và biện pháp giảm nhẹ | Ranh giới hoạt động, công nghệ, nguồn phát thải, mức phát thải dự kiến nếu không áp dụng biện pháp, các biện pháp đã thực hiện |
| III. Kết quả giảm phát thải | Phương pháp tính, phương pháp thu thập số liệu, số liệu hoạt động, kết quả giảm phát thải trong năm, độ tin cậy và độ không chắc chắn |

Báo cáo cần liên kết với kế hoạch giảm nhẹ phát thải
Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở giai đoạn 2026–2030 phải được xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục IV. Nội dung kế hoạch gồm kết quả kiểm kê gần nhất, mức phát thải dự kiến khi không áp dụng biện pháp, mục tiêu giảm phát thải theo từng năm, danh mục biện pháp phù hợp và phương án theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch.

Báo cáo giảm phát thải hằng năm cần bám theo logic của kế hoạch giảm phát thải để thể hiện được doanh nghiệp đang thực hiện mục tiêu đã đặt ra như thế nào. Do vậy, doanh nghiệp phải có báo cáo kiểm kê khí nhà kính và kế hoạch giảm phát thải trước khi làm báo cáo giảm phát thải
Báo cáo giảm phát thải khác gì kiểm kê khí nhà kính?
Kiểm kê khí nhà kính là quá trình xác định tổng lượng phát thải và hấp thụ khí nhà kính của cơ sở trong kỳ kiểm kê. Trong khi đó, báo cáo giảm phát thải khí nhà kính tập trung vào phần kết quả cắt giảm phát thải do doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ, biện pháp quản lý hoặc giải pháp vận hành cụ thể. Một bên trả lời câu hỏi “doanh nghiệp phát thải bao nhiêu”, bên còn lại trả lời “doanh nghiệp đã giảm được bao nhiêu so với kịch bản không triển khai biện pháp”.
Ví dụ, một cơ sở thay thế lò hơi cũ bằng thiết bị hiệu suất cao, chuyển đổi nhiên liệu, lắp đặt hệ thống thu hồi nhiệt hoặc tối ưu tiêu thụ điện. Khi lập báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, doanh nghiệp cần mô tả biện pháp, xây dựng mức phát thải dự kiến nếu không áp dụng biện pháp, tính toán chênh lệch phát thải và đánh giá độ tin cậy của kết quả. Đây chính là phần nội dung trọng tâm trong Mẫu số 02 Phụ lục III.
Doanh nghiệp nào cần lập báo cáo giảm phát thải?
Nghị định 06/2022/NĐ-CP, sau các sửa đổi, xác định đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các tổ chức, cá nhân ngoài nhóm này cũng được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải phù hợp với điều kiện hoạt động của mình.
Đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện, báo cáo cấp cơ sở được lập định kỳ hằng năm. Quy định mới nêu rõ: từ năm 2027, cơ sở xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của năm trước kỳ báo cáo theo Mẫu số 02 Phụ lục III và gửi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 31/3. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và chuẩn bị dịch vụ báo cáo giảm phát thải từ sớm.
Quy trình thực hiện báo cáo giảm phát thải
Một quy trình dịch vụ báo cáo giảm phát thải bài bản thường đi qua 6 bước:

Hướng dẫn thực hiện báo cáo giảm phát thải khí nhà kính
Để triển khai báo cáo chính xác, doanh nghiệp cần chuẩn bị theo hướng “dữ liệu trước – biểu mẫu sau”. Một báo cáo đẹp về hình thức nhưng thiếu dữ liệu đối chứng, thiếu căn cứ tính toán hoặc không chứng minh được biện pháp giảm phát thải sẽ khó đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Hồ sơ dữ liệu nên chuẩn bị
Doanh nghiệp nên sẵn sàng các nhóm tài liệu sau:
- Báo cáo kiểm kê khí nhà kính gần nhất;
- Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở;
- Mô tả biện pháp đã thực hiện: thay đổi công nghệ, thiết bị, nhiên liệu, quy trình;
- Số liệu vận hành trước và sau khi áp dụng biện pháp;
- Hóa đơn, chứng từ năng lượng, báo cáo sản xuất, hồ sơ mua sắm thiết bị nếu liên quan;
- File tính toán nội bộ hoặc nhật ký theo dõi các chỉ số hoạt động.
Cấu trúc Mẫu số 02 yêu cầu doanh nghiệp mô tả phương pháp thu thập số liệu, kết quả số liệu hoạt động và đánh giá độ tin cậy, độ không chắc chắn của mức giảm nhẹ. Vì vậy, việc lưu trữ chứng từ và dữ liệu từ đầu kỳ là điều kiện quan trọng để báo cáo có chất lượng.
Những lỗi doanh nghiệp thường gặp
| Lỗi phổ biến | Hệ quả |
|---|---|
| Chỉ mô tả biện pháp, không lượng hóa kết quả | Không thể chứng minh mức giảm phát thải |
| Không có đường cơ sở rõ ràng | Khó xác định giảm so với đâu |
| Dữ liệu hoạt động thiếu căn cứ | Làm giảm độ tin cậy của báo cáo |
| Không liên kết với kế hoạch giảm nhẹ 2026–2030 | Báo cáo rời rạc, thiếu logic quản lý |
| Không đánh giá độ không chắc chắn | Thiếu một nội dung được yêu cầu trong mẫu cấp cơ sở |
Bạn đang ở đâu trên hành trình làm báo cáo giảm phát thải?
![]() |
Bắt đầu khi doanh nghiệp chưa biết mình phải làm hay không? Cần xác định xác định đúng phạm vi công việc, thời hạn và hồ sơ cần chuẩn bị.>>> |
![]() |
Kiểm kê khí nhà kính khi doanh nghiệp đã có dữ liệu phát thải nền, nhưng chưa xây dựng được bức tranh rõ về nguồn phát thải trọng yếu |
![]() |
Kế hoạch giảm phát thải khi doanh nghiệp đã có báo cáo khí nhà kính |
![]() |
Đã triển khai biện pháp giảm phát thải khi đặt mục tiêu giảm phát thải theo từng năm, thiết kế cơ chế theo dõi và chuẩn bị căn cứ |
![]() |
Báo cáo giảm phát thải khi doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo mẫu quy định nộp về cơ quan quản lý nhà nước |
Vì sao doanh nghiệp nên kết hợp đào tạo kiểm kê khí nhà kính khi làm báo cáo?
Dịch vụ báo cáo giảm phát thải giải quyết nhu cầu hồ sơ trong một kỳ, nhưng để duy trì tuân thủ lâu dài, doanh nghiệp cần xây năng lực nội bộ. Đội ngũ phụ trách môi trường, năng lượng, sản xuất, EHS, ESG hoặc chất lượng cần hiểu tối thiểu các nội dung: khái niệm phát thải khí nhà kính, dữ liệu hoạt động, đường cơ sở, chỉ số đo đạc, phương pháp lưu trữ hồ sơ và cách phối hợp khi lập báo cáo.
Việc tổ chức đào tạo kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp:
- Hiểu khác biệt giữa kiểm kê phát thải và báo cáo giảm phát thải;
- Biết cách thu thập dữ liệu phục vụ báo cáo;
- Nhận diện biện pháp giảm phát thải có thể lượng hóa;
- Giảm phụ thuộc vào xử lý dữ liệu gấp vào cuối kỳ;
- Tăng khả năng giải trình khi hồ sơ được rà soát hoặc thẩm định.
Các yêu cầu trong mẫu báo cáo và kế hoạch giảm nhẹ cho thấy doanh nghiệp cần năng lực theo dõi dài hạn, không chỉ một bản báo cáo đơn lẻ.
Chương trình đào tạo báo cáo giảm phát thải
Chương trình Đào tạo báo cáo giảm phát thải khí nhà kính được thiết kế theo hướng giúp doanh nghiệp tự hiểu – tự thu thập dữ liệu – tự phối hợp lập báo cáo, thay vì chỉ dừng ở lý thuyết chính sách. Nội dung bám sát báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục III và kế hoạch giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục IV.
| Nội dung | Chi tiết | Đầu ra |
| Tổng quan pháp lý và bối cảnh thực hiện |
|
Hiểu doanh nghiệp mình có liên quan đến nghĩa vụ báo cáo giảm phát thải hay không, báo cáo này nằm ở đâu trong hệ thống quản lý phát thải của doanh nghiệp. |
| Cấu trúc hồ sơ báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
|
Có thể đọc hiểu đầy đủ mẫu báo cáo, biết mỗi mục cần loại dữ liệu và bằng chứng nào. |
| Xác định đường cơ sở và biện pháp giảm phát thải |
|
Biết cách lựa chọn biện pháp phù hợp để đưa vào báo cáo và hiểu “giảm phát thải” phải được chứng minh bằng dữ liệu, không chỉ mô tả định tính. |
| Thu thập dữ liệu và thiết lập bộ hồ sơ chứng minh |
|
Biết doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu gì từ đầu năm để cuối kỳ lập báo cáo thuận lợi, tránh thiếu minh chứng. Mẫu số 02 yêu cầu trình bày phương pháp thu thập số liệu hoạt động, kết quả số liệu hoạt động và độ tin cậy của kết quả giảm nhẹ. |
| Phương pháp tính kết quả giảm phát thải |
|
Hiểu bản chất phép tính báo cáo giảm phát thải và có thể rà soát logic tính toán trước khi nộp hồ sơ. |
| Hướng dẫn lập báo cáo theo Mẫu số 02 |
Thực hành hoàn thiện một bộ báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở, gồm:
|
Tự làm được toàn bộ quy trình từ dữ liệu thô đến một báo cáo hoàn chỉnh. |
| Liên kết báo cáo với kế hoạch giảm nhẹ phát thải |
|
Hiểu báo cáo giảm phát thải không phải một tài liệu độc lập, mà phải gắn với kế hoạch giảm phát thải giai đoạn của doanh nghiệp. |
| Tổ chức hệ thống quản lý dữ liệu phát thải khí nhà kính trong doanh nghiệp |
|
Có thể thiết kế khung quản lý dữ liệu nội bộ để không phụ thuộc vào việc gom dữ liệu gấp cuối kỳ. |
Chứng nhận đào tạo báo cáo giảm phát thải
Nhân sự doanh nghiệp tham gia đào tạo kiểm kê và lập báo cáo khí nhà kính tại IXCERT sẽ được cấp chứng nhận sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Chứng nhận đào tạo là lợi thế doanh nghiệp chứng minh với các cơ quan quản lý và đối tác/khách hàng doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự hiểu và chủ động thực hiện báo cáo giảm phát thải khí nhà kính, cũng như xây dựng được hệ thống dữ liệu để thực hiện báo cáo hàng năm.
Hình ảnh: Mẫu giấy chứng nhận đào tạo báo cáo giảm phát thải khí nhà kính
Tại Việt Nam hiện có nhiều tổ chức thực hiện đào tạo hoặc tư vấn báo cáo giảm phát thải, do đó khiến cho nhiều doanh nghiệp lúng túng trong việc lựa chọn đơn vị thực hiện báo cáo giảm phát thải uy tín. Dưới đây, IXCERT sẽ chia sẻ kinh nghiệm để doanh nghiệp có những cái nhìn rõ hơn về các tổ chức thực hiện báo cáo giảm phát thải như thế nào là uy tín, chuyên nghiệp:
- Tổ chức được cấp phép đúng với lĩnh vực giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
- Tổ chức có chứng chỉ, chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Tổ chức là đơn vị đào tạo/tư vấn trực tiếp hay qua trung gian.
- Chi nhánh văn phòng cũng là yếu tố rất quan trọng bở nó quyết định đến một phần chi phí làm báo cáo khí nhà kính cho doanh nghiệp.
Với năng lực và đội ngũ chuyên gia trên toàn quốc, IXCERT luôn cân đối chi phí thực hiện báo cáo giảm phát thải cho các Tổ chức/Doanh nghiệp. IXCERT tự tin là đơn vị đào tạo về giảm phát thải, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững uy tín tại Việt Nam. Báo cáo chất lượng và đầy đủ thông tin tránh trường hợp phải sửa chữa nhiều hoặc bị trả về. Cam kết đào tạo/tư vấn trực tiếp tại IXCERT không qua trung gian. Đồng thời, IXCERT có chi nhánh tại Bắc - Trung - Nam, Đội ngũ chuyên gia hỗ trợ nhanh chóng trên toàn quốc, giảm thời gian, chi phí đi lại khi bạn cần làm báo cáo giảm phát thải.
>>> Roadmap giảm phát thải: Lộ trình doanh nghiệp hướng tới Net Zero

VTC phỏng vấn chuyên gia IXCERT về đào tạo phát triển bền vững

IXCERT trên báo Vietnamet, hành trình đồng hành đào tạo nhân sự cho doanh nghiệp
Câu hỏi về dịch vụ báo cáo giảm phát thải
1. Dịch vụ báo cáo giảm phát thải có giống kiểm kê khí nhà kính không?
Không. Kiểm kê khí nhà kính xác định tổng phát thải của cơ sở; còn báo cáo giảm phát thải khí nhà kính xác định kết quả cắt giảm phát thải từ các biện pháp đã triển khai. Hai hồ sơ có liên quan nhưng không thay thế cho nhau.
2. Khi nào doanh nghiệp phải lập báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính?
Từ năm 2027, các cơ sở thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP xây dựng báo cáo cấp cơ sở hằng năm cho năm trước kỳ báo cáo và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/3.
3. Báo cáo giảm phát thải cấp cơ sở dùng mẫu nào?
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02 Phụ lục III – Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở.
4. Báo cáo cần có những nội dung quan trọng nào?
Cần có thông tin cơ sở, phạm vi hoạt động, nguồn phát thải, mức phát thải dự kiến nếu không áp dụng biện pháp, biện pháp giảm phát thải đã thực hiện, phương pháp tính, số liệu hoạt động, kết quả giảm nhẹ và độ tin cậy của kết quả.
5. Có bắt buộc phải có kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính không?
Các cơ sở thuộc đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải phải xây dựng, phê duyệt kế hoạch giảm nhẹ giai đoạn 2026–2030; kế hoạch được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục IV và có các nội dung về mục tiêu, biện pháp, phương án giám sát.
6. Doanh nghiệp có thể thuê đơn vị ngoài để hỗ trợ lập báo cáo không?
Có thể. Pháp luật quy định trách nhiệm lập và gửi báo cáo thuộc về cơ sở, còn việc sử dụng dịch vụ báo cáo giảm phát thải là lựa chọn hỗ trợ doanh nghiệp bảo đảm hồ sơ được xây dựng đúng mẫu, đủ dữ liệu và có khả năng giải trình. Đây là suy luận thực tiễn từ việc pháp luật quy định nghĩa vụ báo cáo của cơ sở và nội dung hồ sơ cần đáp ứng.
7. Báo cáo giảm phát thải có liên quan đến thị trường carbon không?
Có liên hệ về mặt quản trị dữ liệu phát thải. Kết quả giảm phát thải, kiểm kê và cơ chế hạn ngạch đều nằm trong hệ thống chính sách giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và phát triển thị trường các-bon. Tuy nhiên, báo cáo giảm nhẹ phát thải cấp cơ sở không tự động đồng nghĩa với việc được cấp tín chỉ carbon; các cơ chế tín chỉ và trao đổi quốc tế còn chịu điều chỉnh bởi quy định riêng.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị dịch vụ báo cáo giảm phát thải từ khi nào?
Việc lập báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính không nên đợi đến sát thời hạn nộp hồ sơ mới bắt đầu. Dữ liệu của báo cáo được hình thành trong suốt quá trình vận hành: từ biện pháp công nghệ đã áp dụng, chỉ số hoạt động, hồ sơ năng lượng, đến logic so sánh với mức phát thải dự kiến khi không triển khai giải pháp. Nếu doanh nghiệp thu thập muộn, nhiều số liệu quan trọng sẽ khó truy xuất hoặc không đủ cơ sở để lượng hóa chính xác.
Với các cơ sở thuộc đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, giai đoạn chuẩn bị phù hợp nhất là ngay khi xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn 2026–2030. Khi kế hoạch, dữ liệu kiểm kê và cơ chế theo dõi kết quả được thiết kế cùng nhau, doanh nghiệp sẽ giảm áp lực khi lập báo cáo hằng năm, đồng thời có được bộ dữ liệu hữu ích cho quản trị carbon, ESG và các yêu cầu tuân thủ phát thải trong tương lai./.
Đăng ký chương trình đào tạo!
! Họ và tên / Tên doanh nghiệp không được để trống
! Số điện thoại không được để trống
! Email không được để trống






